59. Mới nhất: TBL-Sản-Khoa-2020-DTT-1 drkein, 23/12/21. RSS. SỨC KHỎE MT- DÂN SỐ-SKSS. Tổng: 48 (Thành viên: 3, Khách: 38, Robots: 7) SINH NHẬT THÀNH VIÊN Today is 20 people's birthday. Banner Ykhoataynguyen.com Diễn đàn sinh viên khoa Y Dược - Đại học Tây Nguyên 32 64 Thụ tinh, thụ thai. 33 66 Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục. Giáo án bài giảng điện tử môn Sinh Học lớp 8 được biên soạn bởi các giáo viên có kinh nghiệm lâu năm trong nghề. Nội dung tập trung chủ yếu trong chương trình giúp học sinh hiểu được cấu trúc và tác Bai giang Sinh hoc 9 - Bai 5 Lai Hai Cap Tinh Trang (tiep theo) BAI GIANG SINH HOC. 23:39. Bai giang Sinh hoc 9 - Bai 2 - Lai Mot Cap Tinh Trang. BAI GIANG SINH HOC. 27:35. Bai giang Sinh hoc 9 - Bai 4 Lai Hai Cap Tinh Trang. BAI GIANG SINH HOC. 6:59. Học Sinh HỖN LÁO Dã Tâm ĐẦU ĐỘC Thầy Giáo và Bài Học Nhớ Đời TLOO Gia Cho 100 g khí oxi và 100 g khí cacbon đioxit, cả 2khí đều ở 20 0 C và 1 atm. Biết rằng thể tích mol khí ở những điều kiện này là 24 l. Nếu trộn 2 khối lượng khí trên với nhau (không có phản ứng xảy ra) thì hỗn hợp khí thu được có thể tích là bao nhiêu ? Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 - Chân trời sáng tạo (Không đáp án) giá cực tốt, hoàn tiền 111% nếu hàng giả, nhiều mã giảm giá hôm nay, freeship, giao nhanh 2h. Giỏ Hàng. boi duong hoc sinh gioi tieng anh lop 8 ôn luyện cơ bản và nâng cao toán 7 toán nâng cao lớp 6 sách toán nâng cao lớp 6 P6TVy5q. Bai 59 BIỆN PHÁP ĐÂU TRANH SINH HỌC KIẾN THỨC cơ BẢN Qua phần đã học, các em cần nhớ ý chính Biện pháp đấu tranh sinh học bao gồm cách sử dụng những thiên địch, gây bệnh truyền nhiễm và gáy vô sinh cho sinh vật gây hại, nhằm hạn chế tác động của sinh vật gây hại. Sử dụng dấu tranh sinh học có nhiều ưu điểm so với thuốc trừ sâu. Tuy nhiên, đấu tranh sinh học củng có những hạn chế cần dược khắc phục. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK trang 193 PHẦN THẢO LUẬN ố’ Điền vào bảng tên thiên địch được sử dụng và tên sinh vật gây hại tương ứng. Bảng các biện pháp đấu tranh sinh học Các biện pháp đẵ'u tranh sinh học Tên động vật Tên thiên địch Sử dụng thiên địch trực tiếp tiêu diệt sinh vật gây hại chuột, sâu bọ, cua, ốc mèo, cóc, gà, vịt, ngan, ngỗng Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng sâu hại cây xương rồng, sâu xám bướm đêm, ong mắt đỏ Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm diệt sinh vật gây hại thỏ vi khuẩn Calixi ỷ Giải thích biện pháp gây vô sinh để diệt sinh vật gây hại. Làm triệt sản ruồi đực kéo theo ruồi cái không sinh đẻ được, để diệt loài ruồi gây loét da bò ở miền Nam nước Mĩ. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI trang 195 sgk ít’ 1. Nêu những biện pháp đấu tranh sinh học. Sử dụng những thiên địch. Gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại. Gây vô sinh cho sinh vật gây hại. & 2. Nêu ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học. Cho ví dụ. + Ưu điểm đấu tranh sinh học đem lại hiệu quả cao, tiêu diệt những loài sinh vật có hại, không gây ô nhiễm môi trường và rau quả, không ảnh hưởng xấu tới sinh vật có ích và sức khỏe con người, ít tôn kém, không gây hiện tượng quen thuốc. + Hạn chế Nhiều loại thiên địch được dỉ nhập, không quen khí hậu địa phương nên phát triển kém. Thí dụ Kiến vống diệt sâu hại lá cam không sông được ở những địa phương có mùa đông quá lạnh. Thiên địch không diệt triệt để sinh vật gây hại khi thiên địch kém phát triển hoặc bị tiêu diệt, sinh vật gây hại lại tiếp tục phát triển. Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát triển. Thí dụ để diệt một loài cây cảnh có hại ở quần đảo Haoai người ta đã nhập 8 loài sâu bọ là thiên địch của loài cây cảnh này. Khi cây cảnh có hại bị tiêu diệt làm giảm số lượng chim sáo ăn cây cảnh, nên làm tăng số lượng sâu hại ruộng mía vốn là mồi của chim sáo. Ket quả là diệt một loài cây cảnh có hại đồng thời sản lượng mía giảm sút nghiêm trọng. 1 loài thiên địch vừa có thể có ích vừa có thể có hại. Thí dụ Chim sẻ ăn lúa, ăn mạ mới gieo vào đầu xuân thu và đông chim sẻ có hại. Chim sẻ ăn sâu bọ có hại cho nông nghiệp chim sẻ có ích. CÂU HỎI BỔ SUNG Trong nông nghiệp, muốn dọn sạch cỏ để trồng trọt ta dùng hiện pháp nào trong các biện pháp sau để bảo đảm không gây ổ nhiễm môi trường và không gây chết thiên địch? Phun thuốc diệt cỏ Đốt cỏ. Dùng dao, phản, máy diệt cỏ... để làm sạch cỏ. b và c đúng Gợi ý trả lời. Câu c đúng 2. Biện pháp đấu tranh sinh họca. Sử dụng thiên địch* Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại- Ở mỗi địa phương có rất nhiều thiên địch gần gũi với con người vì dụ con mèo diệt chuột, gia cầm diệt các loại sâu bọ, chim bắt chuột, bọ rùa, nhện lưới, nhện chân dài, ong vàng kí sinh sâu đục thân …* Sử dụng những thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại+ Cây xương rồng khi phát triển quá mạnh, sử dụng thiên địch là 1 loài bướm đêm → đẻ trứng lên cây xương rồng → ấu trùng nở ra ăn cây xương rồng+ Ong mắt đỏ → đẻ trứng lên trứng sâu xám trứng sâu hại ngô → ấu trùng nở ra → đục và ăn trứng của sâu xám → tiêu diệt được sâu xám từ khi còn là trứng. - Biện pháp này tiêu diệt sâu hại gây bệnh từ giai đoạn trứng và tiêu diệt các sinh vật gây hại khác bằng cách ăn các sinh vật gây hại hoặc là trứng của sâu Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại- Ví dụ+ Năm 1859, người ta nhập 12 đôi thỏ vào Oxtraylia.+ Đến năm 1900, số lượng thỏ lên tới vài trăm triệu con và trở thành động vật có hại.+ Để tiêu diệt và giảm bớt số lượng loài thỏ này người ta đã sử dụng vi khuẩn Myoma để gây bệnh cho thỏ.+ Sau 10 năm thì có 1% số thỏ miễn dịch được với vi khuẩn gây bệnh lại phát triển mạnh và gây hại. Khi đó, người ta phải sử dụng vi khuẩn Calixi thì thảm họa về thỏ mới được giải Gây vô sinh diệt động vật gây hại- Ví dụ ở miền Nam nước Mĩ, để diệt loài ruồi gây loét da ở bò, người ta đã làm tuyệt sản ruồi đực → ​ruồi cái không đẻ được3. Ưu điểm và những hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh họca. Ưu điểm- Tiêu diệt sinh vật gây hại- Hạn chế ô nhiễm môi trường, ô nhiễm thực phẩm rau …- Hạn chế ánh hưởng xấu đến các sinh vật có ích và sức khỏe của con Hạn chế sự nhờn thuốc của sinh vật gây hại, ít tốn kémb. Nhược điểm- Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định. Ví dụ+ Có nhiều loài thiên địch không quen với khí hậu địa phương nên phát triển kém kiến vống tiêu diệt sây bọ hại cam không thể sống ở nơi có mùa đông quá lạnh- Thiên địch không triệt để diệt được vi sinh vật gây hại. Vì thiên địch thường có số lượng và sức sinh sản thấp nên chỉ bắt được con mồi yếu hoặc bị Tiêu diệt loài sinh vật gây hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật gây hại khác phát Một loài thiên địch vừa có lợi vừa có hại. Ví dụ+ Chim sẻ vào đầu xuân, thu và đông ăn lúa, thậm chí ở nhiều vùng còn ăn mạ mới gieo có hại+ Chim sẻ vào mùa sinh sản cuối xuân đều hè ăn sâu bọ có hại cho nông nghiệp có Trắc nghiệm Sinh học 7 bài 59Câu 1 Đâu là biện pháp đấu tranh sinh họca. Sử dụng thiên địchb. Gây bệnh truyền nhiễm ở động vật gây hạic. Gây vô sinh ở động vật gây hạid. Tất cả những biện pháp trên đúngNhững biện pháp đấu tranh sinh học gồm Sử dụng các thiên địch sinh vật tiêu diệt sinh vật có hại, gây bệnh truyền nhiễm và gây vô sinh ở động vật gây hại, nhằm hạn chế tác động gây hại của sinh vật gây hại.→ Đáp án d Câu 2 Nhóm loài nào gồm các thiên địch diệt sâu bọ?a. Thằn lằn, cá đuôi cờ, cóc, sáob. Thằn lằn, cắt, cú, mèo rừngc. Cá đuôi cờ, cóc, sáo, cúd. Cóc, cú, mèo rừng, cắtCá đuôi cờ ăn ấu trùng sâu bọ, thằn lằn và sáo ăn sâu bọ vào ban ngày, cóc ăn sâu bọ vào ban đêm. Chúng đều là những thiên địch của sâu bọ có hại.→ Đáp án a Câu 3 Mèo rừng và cú vọ diệt loài sinh vật có hại nào?a. Sâu bọb. Chuộtc. Muỗid. RệpMèo rừng, cú vọ ăn chuột bảo vệ nông nghiệp→ Đáp án b Câu 4 Thiên địch diệt sâu bọ, cua, ốc mang vật chủ trung gian làa. Rắn sọc dưab. Kiếnc. Gia cầmd. Ong mắt đỏGia cầm là thiên địch diệt sâu bọ, cua, ốc mang vật chủ trung gian.→ Đáp án c Câu 5 Loài nào là thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại?a. Cắtb. Cócc. Ong mắt đỏd. RuồiOng mắt đỏ đẻ trứng lên sâu xám trứng sâu hại ngô. Ấu trùng nở ra, đục và ăn trứng sâu xám.→ Đáp án c Câu 6 Vi khuẩn nào gây bệnh truyền nhiễm cho thỏ gây hại?a. Vi khuẩn E colib. Vi khuẩn Myomac. Vi khuẩn Calixid. Cả vi khuẩn Myoma và vi khuẩn CalixiNgười ta đã dùng vi khuẩn Myoma gây bệnh cho thỏ. Sau 10 năm chỉ với 1 % số thỏ sống sót được miễn dịch, đã phát triển mạnh. Khi đó người ta đã phải dùng vi khuẩn Calixi thì thảm họa về thỏ mới được cơ bản giải quyết.→ Đáp án d Câu 7 Loài nào cần làm vô sinh để diệta. Muỗib. Ruồic. Ong mắt đỏd. Sâu xámỞ miền Nam nước Mĩ, để diệt loài ruồi gây loét da ở bò, người ta đã làm tuyệt sản ruồi đực. Ruồi cái không sinh đẻ được.→ Đáp án b Câu 8 Chim sẻ gây ảnh hưởng gì với nông nghiệpa. Là loài có íchb. Là loài gây hạic. Vừa có ích, vừa gây hạid. Không có ảnh hưởng gì đến nông nghiệpChim sẻ vào đầu xuân, thu và đông ăn lúa, thậm chí ở nhiều vùng còn ăn cả mạ mới gieo. Nhưng về mùa sinh sản, cuối xuân đầu hè, chim sẻ ăn nhiều sâu bọ có hại cho nông nghiệp. Vậy chim sẻ là loài vừa có ích, vừa gây hại.→ Đáp án c Câu 9 Những ưu điểm của biện pháp đấu tranh sinh học là gì?1. Sử dụng đấu tranh sinh học mang lại hiệu quả, tiêu diệt được những loài sinh vật có hại2. Tiêu diệt được những loài sinh vật có hại, nhưng gây ô nhiễm môi trường3. Sử dụng đấu tranh sinh học rẻ tiền và dễ thực hiện4. Sử dụng đấu tranh sinh học tiêu diệt được những loài sinh vật có hại nhưng không gây ô nhiễm môi 1, 2, 3b. 2, 3c. 1, 4d. 1, 3, 4Sử dụng đấu tranh sinh học đã mang lại những hiệu quả cao, tiêu diệt những loài sinh vật có hại, mà không ô nhiễm môi trường lại rẻ tiền và dễ thực hiện.→ Đáp án d Câu 10 Những hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học là gì?1. Nhiều loài thiên địch được di nhập, vì không quen với khí hậu địa phương nên phát triển kém2. Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát Thiên địch không diệt triệt để được sinh vật gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của 1, 2b. 2, 3c. 1d. 1, 2, 3Biện pháp đấu tranh sinh học có nhiều ưu điểm, nhưng cũng có những mặt hạn chế- Nhiều loài thiên địch được di nhập, vì không quen với khí hậu địa phương nên phát triển kém- Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát Thiên địch không diệt triệt để được sinh vật gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của chúng.→ Đáp án d Câu 11 Mục đích của các biện pháp đấu tranh sinh học được sử dụng làa. Tiêu diệt tận gốc sinh vật gây hạib. Hạn chế tác động của sinh vật gây hạic. Gây bệnh cho các sinh vật gây hạid. Cả ba mục đích trên→ Đáp án bCâu 12 Nước ta đã áp dụng biện pháp đấu tranh sinh học nào?a. Dùng thuốc trừ sâub. Dùng thuốc vi sinh và nuôi thả ong mắt đỏc. Nhập sâu bọ có ích từ nước ngoàid. Cấm săn bắt các loài ếch, nhái, rắn và chim→ Đáp án bCâu 13 Thiên địch sử dụng đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng sinh vật gây hại?a Ruồib. Mèo rừngc. Thỏd. Ong mắt đỏ→ Đáp án dCâu 14 Những hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học là gì?a. Nhiều loài thiên địch được di nhập, do không quen với khí hậu địa phương nên phát triển kémb. Thiên địch không tiêu diệt triệt để sinh vật gây hại mà chỉ kìm hãm sự phát triển của chúngc. Sự tiêu diệt loài sinh vật có hại này tạo điều kiện cho loài sinh vật khác phát triểnd. Tất cả đều đúng→ Đáp án dCâu 12 Chim sẻ gây ảnh hưởng gì với nông nghiệpa. Là loài có íchb. Là loài gây hạic. Vừa có ích, vừa gây hạid. Không có ảnh hưởng gì đến nông nghiệp→ Đáp án cVới nội dung bài Biện pháp đấu tranh sinh học các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức biện pháp đấu tranh sinh học, sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại, ưu điểm và những hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học....Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 59. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Sinh học lớp 7, Giải Vở BT Sinh Học 7, Giải bài tập Sinh học 7, Tài liệu học tập lớp 7, ngoài ra các bạn học sinh có thể tham khảo thêm đề học kì 1 lớp 7 và đề thi học kì 2 lớp 7 lớp 7 mới nhất được cập nhật. Nội dungLý thuyết Sinh 7 Bài 59. Biện pháp đấu tranh sinh họcI. THẾ NÀO LÀ BIỆN PHÁT ĐẤU TRANH SINH HỌCII. BIÊN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌCIII. ƯU ĐIỂM VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC I. THẾ NÀO LÀ BIỆN PHÁT ĐẤU TRANH SINH HỌC – Những biện pháp đấu tranh sinh học gồm + Sử dụng các thiên địch sinh vật tiêu diệt sinh vật có hại + Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hạiBạn đang xem Sinh 7 Bài 59. Biện pháp đấu tranh sinh học + Gây vô sinh diệt động vật gây hại – Mục đích hạn chế tác động gây hại của sinh vật gây hại II. BIÊN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC 1. Sử dụng thiên địch * Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại – Ở mỗi địa phương có rất nhiều thiên địch gần gũi với con người vì dụ con mèo diệt chuột, gia cầm diệt các lọai sâu bọ, chim bắt chuột, bọ rùa, nhện lưới, nhện chân dài, ong vàng kí sinh sâu đục thân … * Sử dụng những thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại + Cây xương rồng khi phát triển quá mạnh, sử dụng thiên địch là 1 loài bướm đêm → đẻ trứng lên cây xương rồng → ấu trùng nở ra ăn cây xương rồng + Ong mắt đỏ → đẻ trứng lên trứng sâu xám trứng sâu hại ngô → ấu t rùng nở ra → đục và ăn trứng của sâu xám → tiêu diệt được sâu xám từ khi còn là trứng. – Biện pháp này tiêu diệt sâu hại gây bệnh từ giai đoạn trứng và tiêu diệt các sinh vật gây hại khác bằng cách ăn các sinh vật gây hại hoặc là trứng của sâu hại. 2. Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại – Ví dụ + Năm 1859, người ta nhập 12 đôi thỏ vào Oxtraylia. + Đến năm 1900, số lượng thỏ lên tới vài trăm triệu con và trở thành động vật có hại. + Để tiêu diệt và giảm bớt số lượng loài thỏ này người ta đã sử dụng vi khuẩn Myoma để gây bệnh cho thỏ. + Sau 10 năm thì có 1% số thỏ miễn dịch được với vi khuẩn gây bệnh lại phát triển mạnh và gây hại. Khi đó, người ta phải sử dụng vi khuẩn Calixi thì thảm họa về thỏ mới được giải quyết. 3. Gây vô sinh diệt động vật gây hại – Ví dụ ở miền Nam nước Mĩ, để diệt loài ruồi gây loét da ở bò, người ta đã làm tuyệt sản ruồi đực →​ruồi cái không đẻ được III. ƯU ĐIỂM VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CỦA BIỆN PHÁP ĐẤU TRANH SINH HỌC 1. Ưu điểm – Tiêu diệt sinh vật gây hại – Hạn chế ô nhiễm môi trường, ô nhiễm thực phẩm rau … – Hạn chế ánh hưởng xấu đến các sinh vật có ích và sức khỏe của con người. – Hạn chế sự nhờn thuốc của sinh vật gây hại, ít tốn kém 2. Nhược điểm – Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định. Ví dụ + Có nhiều loài thiên địch không quen với khí hậu địa phương nên phát triển kém kiến vống tiêu diệt sây bọ hại cam không thể sống ở nơi có mùa đông quá lạnh – Thiên địch không triệt đẻ diệt được vi sinh vật gây hại. Vì thiên địch thường có số lượng và sức sinh sản thấp nên chỉ bắt được con mồi yếu hoặc bị chết. – Tiêu diệt loài sinh vật gây hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật gây hại khác phát triển. – Một loài thiên địch vừa có lợi vứa có hại. Ví dụ + Chim sẻ vào đầu xuân, thu và đông ăn lúa, thậm chí ở nhiều vùng còn ăn mạ mới gieo có hại + Chim sẻ vào mùa sinh sản cuối xuân đều hè ăn sâu bọ có hại cho nông nghiệp có ích. Xem thêm Soạn Sinh 7 Bài 59. Biện pháp đấu tranh sinh học Đăng bởi Sài Gòn Tiếp Thị Chuyên mục Lớp 7, Sinh Học lớp 7 Thế nào là biện pháp đấu tranh sinh học Những biện pháp đấu tranh sinh học gồm Sử dụng các thiên địch sinh vật tiêu diệt sinh vật có hại Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại Gây vô sinh diệt động vật gây hại Mục đích hạn chế tác động gây hại của sinh vật gây hại Biện pháp đấu tranh sinh học a. Sử dụng thiên địch * Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại Ở mỗi địa phương có rất nhiều thiên địch gần gũi với con người vì dụ con mèo diệt chuột, gia cầm diệt các lọa sâu bọ … Mèo bắt chuột Gia cầm tiêu diệt ốc, cua mang vật chủ trung gian gây bệnh Một số thiên địch thường gặp Cá đuôi cờ tiêu diệt bọ gậy Thiên địch tiêu diệt chuột Một số thiên địch khác bọ rùa, nhện lưới, nhện chân dài, ong vàng kí sinh sâu đục thân … * Sử dụng những thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng của sâu hại Ví dụ Cây xương rồng khi phát triển quá mạnh, sử dụng thiên địch là 1 loài bướm đêm → đẻ trứng lên cây xương rồng → ấu trùng nở ra ăn cây xương rồng Ong mắt đỏ → đẻ trứng lên trứng sâu xám trứng sâu hại ngô → ấu t rùng nở ra → đục và ăn trứng của sâu xám → tiêu diệt được sâu xám từ khi còn là trứng. Biện pháp này tiêu diệt sâu hại gây bệnh từ giai đoạn trứng và tiêu diệt các sinh vật gây hại khác bằng cách ăn các sinh vật gây hại hoặc là trứng của sâu hại. b. Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây hại Ví dụ Năm 1859, người ta nhập 12 đôi thỏ vào Oxtraylia. Đến năm 1900, số lượng thỏ lên tới vài trăm triệu con và trở thành động vật có hại. Để tiêu diệt và giảm bớt số lượng loài thỏ này người ta đã sử dụng vi khuẩn Myoma để gây bệnh cho thỏ. Sau 10 năm thì có 1% số thỏ miễn dịch được với vi khuẩn gây bệnh lại phát triển mạnh và gây hại. Khi đó, người ta phải sử dụng vi khuẩn Calixi thì thảm họa về thỏ mới được giải quyết. c. Gây vô sinh diệt động vật gây hại * Kết luận Các biện pháp đấu tranh sinh học Các biện pháp đấu tranh sinh học Tên sinh vật gây hại Tên thiên địch Sử dụng thiên địch trực tiếp tiêu diệt sinh vật gây hại - Sâu bọ, cua, ốc mang vật chủ trung gian gây bệnh - Ấu trùng sâu bọ - Sâu bọ - Chuột - Gia cầm - Cá cờ - Cóc, chim sẻ, thằn lằn, sáo - Mèo, rắn sọc dưa, diều hâu, cú vọ, mèo rừng Sử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng sâu hại - Trứng sâu xám - Xương rống - Ong mắt đỏ - Loài bướm đêm Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm diệt sinh vật gây hại - Thỏ Vi khuẩn Myoma và Calixi Ưu điểm và những hạn chế của biện pháp đấu tranh sinh học a. Ưu điểm Tiêu diệt sinh vật gây hại Hạn chế ô nhiễm môi trường, ô nhiễm thực phẩm rau … Hạn chế ánh hưởng xấu đến các sinh vật có ích và sức khỏe của con người. Hạn chế sự nhờn thuốc của sinh vật gây hại, ít tốn kém b. Nhược điểm Chỉ có hiệu quả ở nơi có khí hậu ổn định. Ví dụ Có nhiều loài thiên địch không quen với khí hậu địa phương nên phát triển kém kiến vống tiêu diệt sây bọ hại cam không thể sống ở nơi có mùa đông quá lạnh Thiên địch không triệt đẻ diệt được vi sinh vật gây hại. Vì thiên địch thường có số lượng và sức sinh sản thấp nên chỉ bắt được con mồi yếu hoặc bị chết. Tiêu diệt loài sinh vật gây hại này lại tạo điều kiện cho loài sinh vật gây hại khác phát triển. Một loài thiên địch vừa có lợi vứa có hại. Ví dụ Chim sẻ vào đầu xuân, thu và đông ăn lúa, thậm chí ở nhiều vùng còn ăn mạ mới gieo có hại Chim sẻ vào mùa sinh sản cuối xuân đều hè ăn sâu bọ có hại cho nông nghiệp có ích Biện pháp đấu tranh sinh họcGiải bài tập SGK Sinh học 7 bài 59 Biện pháp đấu tranh sinh họcGiải bài tập SGK Sinh học 7 bài 59 Biện pháp đấu tranh sinh học được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học lời câu hỏi Sinh 7 Bài 59 trang 193 Điền vào bảng sau tên thiên địch được sử dụng và tên sinh vật gây hại tương ứngBảng. Các biện pháp đấu tranh sinh họcCác biện pháp đấu tranh sinh họcTên sinh vật gây hạiTên thiên địchSử dụng thiên địch trực tiếp tiêu diệt sinh vật gây hạiSử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng sâu hạiSử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền diệt sinh vật gây hạiTrả lờiCác biện pháp đấu tranh sinh họcTên sinh vật gây hạiTên thiên địchSử dụng thiên địch trực tiếp tiêu diệt sinh vật gây hạiChuộtSâu bọ, cua ốcMèoGia cầmSử dụng thiên địch đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng sâu hạiTrứng sâu xámOng mắt đỏSử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền diệt sinh vật gây hạiThỏVi khuẩn MyomaTrả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 59 trang 193 Giải thích biện pháp gây vô sinh để diệt sinh vật gây lời- Sử dụng cho các loài phân tính. Ví dụ như ruồi- Người ta tiêu diệt hết các con đực để khiến cho các con cái không sinh đẻ ra con được.→ Kết quả các thế hệ sau không được duy 1 trang 195 Sinh học 7 Nêu những biện pháp đấu tranh sinh lời- Sử dụng thiên địch sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại; sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho sinh vật gây 2 trang 195 Sinh học 7 Nêu ưu điểm và hạn chế của những biện pháp đấu tranh sinh học. Cho ví lời*Ưu điểm- Hiệu quả cao- Tránh gây ô nhiễm môi trường- Ít ảnh hưởng đến sức khỏe con người- Giá thành thấp- Tránh gây nhờn đối với sinh vật gây hại.*Hạn chế- Thiên địch có thể kém phát triển do không phù hợp với điều kiện sống kiến là thiên địch với sâu hại lá cam nhưng không sống được ở nơi có mùa đông Không tiêu diệt triệt để sinh vật gây hại- Sự tiêu diệt sinh vật có hại này lại tạo điều kiện cho sinh vật khác phát triển- Thiên địch có thể vừa có ích vừa có hại.

sinh hoc 7 bai 59